Chương 71

Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quí hoặc đá bán quí, kim loại quí, kim loại được dát phủ kim loại quí, và các sản phẩm của chúng; đồ kim hoàn giả; tiền kim loại

 

Chú giải

1. Theo chú giải 1(a) của phần VI, và loại trừ những sản phẩm được đưa ra ở dưới đây, thì tất cả các sản phẩm gồm toàn bộ hoặc từng phần bằng:

(a). Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, hoặc bằng đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo), hoặc:

(b). Kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý, đều được phân loại trong Chương này.

2. (a). Nhóm 71.13, 71.14 và 71.15 không bao gồm các sản phẩm mà trong đó kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý được biểu hiện chỉ như là thành phần phụ, chẳng hạn như các đồ đính kèm hoặc đồ trang trí phụ (ví dụ: chữ lồng, đai và viền), và mục (b) của Chú giải trên không áp dụng cho các sản phẩm này.

(b). Nhóm 71.16 không bao gồm các sản phẩm có chứa kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý (trừ khi chúng được coi như là thành phần phụ.)

3. Chương này không bao gồm:

(a). Hỗn hợp của kim loại quý hoặc kim loại quý dạng keo (nhóm 28.43);

(b). Vật liệu khâu vô trùng trong phẫu thuật, các chất hàn răng hoặc các hàng hoá khác thuộc chương 30;

(c). Các sản phẩm thuộc Chương 32 (ví dụ các chất màu, chất bóng);

(d). Các chất xúc tác hỗ trợ; (nhóm 38.15)

(e). Các sản phẩm thuộc nhóm 42.02 hoặc 42.03 ghi trong Chú giải 2 (B) của Chương 42;

(f). Các sản phẩm thuộc nhóm 43.03 hoặc 43.04;

(g). Hàng hoá thuộc phần XI (nguyên liệu dệt và các sản phẩm dệt);

(h). Giày dép, mũ và các vật đội đầu khác hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 64 hoặc 65;

(ij). Ô dù, batoong, gậy chống hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 66.;

(k). Những sản phẩm dùng để mài mòn thuộc nhóm 68.04 hoặc 68.05 hoặc Chương 82, có chứa bụi hoặc bột đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên hoặc tổng hợp); các sản phẩm thuộc Chương 82 có bộ phận làm việc bằng đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo); máy móc, các thiết bị cơ khí hoặc hàng điện tử hoặc các bộ phận của chúng, thuộc phần XVI. Tuy nhiên, các sản phẩm và các bộ phận của chúng, toàn bộ bằng đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo) vẫn được phân loại trong Chương này, trừ đá saphia và kim cương đã được gia công nhưng chưa được gắn dùng cho đầu kim máy hát (thuộc nhóm 85.22);

(l). Các sản phẩm thuộc Chương 90, 91 hoặc 92 (dụng cụ khoa học, đồng hồ cá nhân và đồng hồ thời gian loại khác, nhạc cụ);

(m). Vũ khí hoặc các bộ phận của chúng (thuộc Chương 93);

(n). Các sản phẩm ghi trong Chú giải 2 của Chương 95;

(o). Các sản phẩm được phân loại trong Chương 96 theo Chú giải 4 của Chương đó; hoặc

(p). Các tác phẩm điêu khắc hoặc tượng tạc nguyên bản (nhóm 97.03), đồ sưu tập (nhóm 97.05) hoặc đồ cổ trên 100 năm tuổi (nhóm 97.06), trừ ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý.

4. (a). Khái niệm "kim loại quý" nghĩa là bạc, vàng và bạch kim.

(b). Khái niệm "bạch kim" nghĩa là platin, iridi, osmi, palladi, rodi và rutheni.

(c). Khái niệm "đá quý hoặc đá bán quý" không bao gồm bất cứ một loại nào đã được ghi trong Chú giải 2(b) của Chương 96.

5. Theo mục đích của Chương này, hợp kim bất kỳ (kể cả hỗn hợp thiêu kết và hợp chất liên kết kim loại) có chứa kim loại quý được xem như là một hợp kim của kim loại quý nếu kim loại quý đó cấu thành bằng 2 % tính theo trọng lượng của hợp kim. Các hợp kim kim loại quý được phân loại theo các quy tắc sau:

(a). Một hợp kim có chứa 2 % tính theo trọng lượng trở lên là bạch kim thì được coi là một hợp kim của bạch kim;

(b). Một hợp kim có chứa 2 % tính theo trọng lượng trở lên là vàng, nhưng không có bạch kim, hoặc có dưới 2 % tính theo trọng lượng là bạch kim thì được coi là hợp kim vàng;

(c). Các hợp kim khác chứa 2 % trở lên tính theo trọng lượng là thành phần bạc thì được coi là hợp kim bạc.

6. Trong Danh mục này, trừ khi có yêu cầu khác, khi đề cập đến một kim loại quý hoặc một kim loại quý đặc biệt cần đề cập đến cả các hợp kim đã được coi như hợp kim của kim loại quý hoặc của kim loại quý đặc biệt theo quy định đã nêu trong Chú giải 5 trên đây, nhưng không áp dụng với kim loại được dát phủ kim loại quý, kim loại cơ bản hoặc phi kim loại dát phủ kim loại quý.

7. Trong Danh mục này, khái niệm "kim loại được dát phủ kim loại quý" có nghĩa là vật liệu có nền là kim loại mà trên một mặt hoặc nhiều mặt của kim loại đó được phủ kim loại quý bằng cách hàn thiếc, hàn hơi, hàn điện, cán nóng, hoặc các phương pháp bọc phủ cơ khí tương tự. Trừ khi có yêu cầu khác, thuật ngữ này cũng bao gồm cả kim loại cơ bản được khảm dát kim loại quý.

8. Theo chú giải 1(a) phần VI, các hàng hoá giống như mô tả của nhóm 71.12 sẽ được phân loại vào nhóm này mà không được xếp vào nhóm nào khác của Danh mục.

9. Theo mục đích của nhóm 71.13, khái niệm "đồ kim hoàn" có nghĩa là:

(a). Các đồ vật nhỏ để trang sức cá nhân (được nạm dát ngọc hoặc không) (ví dụ: nhẫn, vòng đeo tay, dây chuyền, trâm cài, hoa tai, dây đồng hồ, dây đeo đồng hồ bỏ túi, mặt dây chuyền, ghim cài cà vạt, khuy cài cổ tay áo, khuy cúc khác, huy chương và phù hiệu tôn giáo hoặc huy chương và phù hiệu khác); và

(b). Các sản phẩm sử dụng cá nhân thuộc loại bỏ túi thông thường, loại để trong túi xách tay hoặc mang theo người (ví dụ hộp thuốc lá, hộp phấn, ví tay có dây, hộp đựng kẹo cao su)

10. Theo mục đích của nhóm 71.14, khái niệm “mặt hàng vàng bạc" hoặc "đồ kỹ nghệ vàng bạc" bao gồm các sản phẩm như: các đồ vật trang trí, bộ đồ ăn, đồ vệ sinh, đồ dùng của người hút thuốc và các sản phẩm khác sử dụng trong gia đình, văn phòng hoặc tôn giáo.

11. Theo mục đích của nhóm 71.17, khái niệm "đồ kim hoàn giả" có nghĩa là các sản phẩm kim hoàn như đã mô tả trong nội dung của mục (a) Chú giải 9 ở trên (nhưng không bao gồm các loại khuy cài hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 96.06, hoặc lược trang điểm, trâm cài tóc hoặc các loại tương tự, hoặc ghim cài tóc thuộc nhóm 96.15), không gắn ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo), cũng không gắn kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý (trừ trường hợp tráng mạ hoặc chỉ là thành phần phụ).

 

 

Chú giải phân nhóm

1. Theo mục đích của các phân nhóm 7106.10, 7108.11, 7110.11, 7110.21, 7110.31 và 7110.41, khái niệm "bột" và "dạng bột" có nghĩa là các sản phẩm có 90 % trọng lượng trở lên lọt qua rây (sàng) có đường kính mắt rây (sàng) 0,5 mm.

2. Mặc dù đã quy định trong Chú giải 4(b) Chương này, nhưng theo các phân nhóm 7110.11 và 7110.19, khái niệm "bạch kim" không bao gồm: iridi, osmi, palladi, rodi hoặc rutheni.

3. Theo phân loại các hợp kim trong các phân nhóm của nhóm 71.10, mỗi hợp kim được phân loại theo kim loại, bạch kim, paladi, rodi, iridi, osmi hoặc rutheni có hàm lượng trội hơn so với mỗi kim loại khác.

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

 

 

 

I. NGỌC TRAI TỰ NHIÊN HOẶC NUÔI CẤY VÀ ĐÁ QUÝ HOẶC ĐÁ BÁN QUÝ

7101

 

 

Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu thành chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển

7101

10

 

- Ngọc trai tự nhiên:

7101

10

10

- - Đã được phân loại và xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển

7101

10

90

- - Loại khác

 

 

 

- Ngọc trai nuôi cấy:

7101

21

00

- - Chưa được gia công

7101

22

 

- - Đã gia công:

7101

22

10

- - - Đã được phân loại và xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển

7101

22

90

- - - Loại khác

7102

 

 

Kim cương đã hoặc chưa được gia công nhưng chưa được gắn hoặc nạm dát

7102

10

00

- Chưa được phân loại

 

 

 

- Kim cương công nghiệp:

7102

21

00

- - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hay mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua

7102

29

00

- - Loại khác

 

 

 

- Kim cương phi công nghiệp:

7102

31

00

- - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hay mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua

7102

39

00

- - Loại khác

7103

 

 

Đá quý (trừ kim cương), đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý chưa được phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển

7103

10

00

- Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô

 

 

 

- Đã gia công cách khác:

7103

91

00

- - Rubi, saphia và ngọc lục bảo

7103

99

00

- - Loại khác

7104

 

 

Đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo, đã hoặc chưa gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu thành chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo chưa phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển

7104

10

 

- Thạch anh áp điện:

7104

10

10

- - Chưa gia công

7104

10

20

- - Đã gia công

7104

20

00

- Loại khác, chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô

7104

90

00

- Loại khác

7105

 

 

Bụi và bột của đá quý hoặc đá bán quý tự nhiên hoặc tổng hợp

7105

10

00

- Của kim cương

7105

90

00

- Loại khác

 

 

 

II.KIM LOẠI QUÝ VÀ KIM LOẠI ĐƯỢC DÁT PHỦ KIM LOẠI QUÝ

7106

 

 

Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm hoặc dạng bột

7106

10

00

- Dạng bột

 

 

 

- Dạng khác:

7106

91

00

- - Chưa gia công

7106

92

00

- - Dạng bán thành phẩm

7107

00

00

kim loại cơ bản được dát phủ bạc, chưa gia công qúa mức bán thành phẩm

7108

 

 

Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm hoặc dạng bột

 

 

 

- Không phải dạng tiền tệ:

7108

11

00

- - Dạng bột

7108

12

 

- - Dạng chưa gia công khác:

7108

12

10

- - - Dạng khối, thỏi và thanh đúc

7108

12

90

- - - Loại khác

7108

13

 

- - Dạng bán thành phẩm khác:

7108

13

10

- - - Dạng thanh, que, hình, lá và dải

7108

13

90

- - - Loại khác

7108

20

00

- Dạng tiền tệ

7109

00

00

kim loại cơ bản hoặc bạc, dát phủ vàng, chưa được gia công quá mức bán thành phẩm

7110

 

 

Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột

 

 

 

- Bạch kim:

7110

11

 

- - Chưa gia công hoặc ở dạng bột:

7110

11

10

- - - Dạng khối, thỏi, thanh đúc, bột hoặc xốp

7110

11

90

- - - Loại khác

7110

19

00

- - Loại khác

 

 

 

- Paladi:

7110

21

 

- - Chưa gia công hoặc ở dạng bột:

7110

21

10

- - - Dạng hợp kim chứa không dưới 20% paladi dùng để làm răng giả

7110

21

20

- - - Dạng khối, thỏi, thanh đúc, bột hoặc xốp

7110

21

90

- - - Loại khác

7110

29

00

- - Loại khác

 

 

 

- Rodi:

7110

31

 

- - Chưa gia công hoặc ở dạng bột:

7110

31

10

- - - Dạng khối, thỏi, thanh đúc, bột hoặc xốp

7110

31

90

- - - Loại khác

7110

39

00

- - Loại khác

 

 

 

- Iridi, osmi và ruteni:

7110

41

 

- - Chưa gia công hoặc ở dạng bột:

7110

41

10

- - - Dạng khối, thỏi, thanh đúc, bột hoặc xốp

7110

41

90

- - - Loại khác

7110

49

00

- - Loại khác

7111

 

 

Kim loại cơ bản, bạc hoặc vàng, dát phủ bạch kim, chưa gia công quá mức bán thành phẩm

7111

00

10

- Bạc hoặc vàng, mạ bạch kim

7111

00

90

- Loại khác

7112

 

 

Phế liệu và mảnh vụn của kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý; phế liệu và mảnh vụn khác chứa kim loại quý hoặc hỗn hợp kim loại quý, loại sử dụng chủ yếu cho việc thu hồi kim loại quý

7112

30

00

- Tro (xỉ) có chứa kim loại quý hoặc các hợp chất kim loại qúi

 

 

 

- Loại khác:

7112

91

00

- - Từ vàng, kể cả kim loại dát phủ vàng, trừ mảnh vụn có chứa các kim loại qúi khác

7112

92

00

- - Từ bạch kim, kể cả kim loại dát phủ bạch kim, trừ mảnh vụn có chứa các kim loại qúi khác

7112

99

 

- - Loại khác:

7112

99

10

- - - Của bạc, kể cả kim loại dát phủ bạc, trừ mảnh vụn có chứa các kim loại qúi khác

7112

99

90

- - - Loại khác

 

 

 

III. ĐỒ KIM HOÀN, ĐỒ KỸ NGHỆ VÀNG BẠC VÀ CÁC SẢN PHẨM KHÁC

7113

 

 

Đồ kim hoàn và các bộ phận rời của đồ kim hoàn, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý

 

 

 

- Bằng kim loại quý, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:

7113

11

 

- - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác:

7113

11

10

- - - Bộ phận

7113

11

90

- - - Loại khác

7113

19

 

- - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:

7113

19

10

- - - Bộ phận

7113

19

90

- - - Loại khác

7113

20

 

- Bằng kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý:

7113

20

10

- - Bộ phận

7113

20

90

- - Loại khác

7114

 

 

Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận rời của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý

 

 

 

- Bằng kim loại quý, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:

7114

11

00

- - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác

7114

19

00

- - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý

7114

20

00

- Bằng kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý

7115

 

 

Các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý

7115

10

00

- Vật xúc tác ở dạng tấm đan hoặc lưới bằng bạch kim

7115

90

 

- Loại khác:

7115

90

10

- - Bằng vàng hoặc bạc

7115

90

20

- - Bằng kim loại mạ vàng hoặc bạc

7115

90

90

- - Loại khác

7116

 

 

Sản phẩm bằng ngọc trai thiên nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý và đá bán quý (thiên nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo)

7116

10

00

- Bằng ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy

7116

20

00

- Bằng đá quý hoặc đá bán quý (thiên nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo)

7117

 

 

Đồ kim hoàn giả.

 

 

 

- Bằng kim loại cơ bản, đã hoặc chưa mạ kim loại quý:

7117

11

 

- - Khuy măng sét và khuy rời:

7117

11

10

- - - Bộ phận

7117

11

90

- - - Loại khác

7117

19

 

- - Loại khác:

7117

19

10

- - - Vòng

7117

19

20

- - - Bộ phận

7117

19

90

- - - Loại khác

7117

90

 

- Loại khác:

7117

90

10

- - Vòng

7117

90

20

- - Bộ phận

7117

90

90

- - Loại khác

7118

 

 

Tiền kim loại

7118

10

 

- Tiền kim loại (trừ tiền vàng), không được coi là tiền tệ chính thức:

7118

10

10

- - Tiền bằng bạc

7118

10

90

- - Loại khác

7118

90

 

- Loại khác:

7118

90

10

- - Tiền bằng vàng, được coi là tiền tệ chính thức hoặc không chính thức, tiền bằng bạc, loại được coi là tiền tệ chính thức

7118

90

90

- - Loại khác