Phần XI
Nguyên liệu dệt và sản phẩm dệt
1. Phần này không bao gồm:
(a). Lông
cứng hoặc lông động vật dùng làm bàn chải
(nhóm 05.02); lông đuôi hoặc bờm ngựa hoặc
phế liệu lông đuôi hoặc bờm ngựa (nhóm
05.03);
(b). Tóc
hoặc các sản phẩm bằng tóc (nhóm 05.01, 67.03, 67.04),
trừ vải lọc dùng trong công nghệ ép dầu
hoặc tương tự (nhóm 59.11);
(c). Xơ
nhung tách từ hạt bông hoặc các vật liệu
thực vật khác thuộc chương 14;
(d). Amiăng
(asbestos) thuộc nhóm 25.24 hoặc các sản phẩm từ
amiăng, hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 68.12
hoặc 68.13;
(e). Các
sản phẩm của nhóm 30.05 hoặc 30.06 (ví dụ:
mền xơ, gạc, băng và các sản phẩm
tương tự dùng cho y tế, phẫu thuật, nha khoa,
thú y, vật liệu chỉ khâu vô trùng dùng trong phẫu
thuật); chỉ tơ nha khoa, đóng gói riêng để bán
lẻ của nhóm 33.06;
(f). Các
loại vải dệt có phủ lớp chất nhạy
(nhóm 37.01 đến 37.04);
(g). Sợi
monofilament có kích thước mặt cắt ngang bất
kỳ trên 1mm hoặc sợi dạng dải hoặc các
dạng tương tự (ví dụ: rơm nhân tạo) có
chiều rộng trên 5mm, bằng plastic (Chương 39)
hoặc các loại dây tết bện, vải hoặc
sản phẩm dạng song mây tre đan, liễu gai
bằng sợi monofilament hoặc sợi dạng dải
tương tự (Chương 46);
(h). Các
loại vải dệt thoi, dệt kim hoặc móc, phớt
hoặc sản phẩm không dệt, đă ngâm tẩm, tráng,
phủ hoặc ép với plastic hoặc các sản phẩm
làm từ các vật liệu đó, thuộc Chương 39;
(ij). Các
loại vải dệt thoi, dệt kim hoặc móc, phớt
hoặc sản phẩm không dệt, đă ngâm tẩm, tráng
phủ hoặc ép với cao su hoặc các sản phẩm
làm từ các vật liệu đó, thuộc Chương 40;
(k). Da
sống c̣n lông (Chương 41 hoặc 43), hoặc sản
phẩm da lông, da lông nhân tạo hoặc các sản phẩm
làm bằng các vật liệu đó thuộc nhóm 43.03, 43.04;
(l). Các
loại hàng hoá làm bằng vật liệu dệt thuộc
nhóm 42.01 hoặc 42.02;
(m). Các
sản phẩm hoặc hàng hoá thuộc Chương 48 (ví
dụ: mền xơ xenlulo);
(n). Giày dép
hoặc các bộ phận của giày dép, ghệt, xà cạp
và các mặt hàng tương tự thuộc Chương 64;
(o).
Lưới tóc, mũ và các vật đội đầu
khác hoặc các bộ phận của chúng (Chương 65);
(p). Hàng hoá
thuộc Chương 67;
(q). Vật
liệu dệt đă phủ bột mài (nhóm 68.05), xơ
cacbon và các sản phẩm bằng xơ cacbon thuộc nhóm
68.15;
(r). Xơ
thuỷ tinh hoặc các sản phẩm bằng xơ
thuỷ tinh trừ hàng thêu bằng chỉ thuỷ tinh trên
vải lộ nền (Chương 70);
(s). Hàng hoá
thuộc Chương 94 (ví dụ: đồ nội
thất (giường, tủ, bàn ghế...), bộ
đồ giường, đèn và bộ đèn);
(t). Hàng hoá
thuộc Chương 95 (ví dụ: đồ chơi,
thiết bị tṛ chơi, dụng cụ thể thao và
lưới);
(u). Hàng hoá
thuộc Chương 96 (ví dụ: bàn chải, bộ
đồ khâu du lịch, khoá kéo và băng máy chữ);
hoặc
(v). Hàng hoá
thuộc Chương 97.
2. (A). Hàng hoá thuộc các Chương từ
50 đến 55 hoặc các nhóm 58.09 hoặc 59.02 và
được làm từ hỗn hợp của 2 hay
nhiều loại vật liệu dệt sẽ
được phân loại như nó được làm duy
nhất bằng một loại vật liệu dệt
chiếm tỷ trọng trội hơn bất kỳ
loại vật liệu dệt đơn nào khác. Khi không có
một vật liệu dệt nào chiếm tỷ trọng
trội hơn th́ hàng hoá đó sẽ được phân
loại như nó được làm toàn bộ từ
một vật liệu dệt của nhóm có thứ tự
cuối cùng trong số các nhóm tương đương
cùng đưa ra xem xét.
(B). Theo qui tắc trên:
(a). Sợi
quấn từ lông đuôi và bờm ngựa (nhóm 51.10) và
sợi đă kim loại hóa (nhóm 56.05) được phân
loại như một loại vật liệu dệt có
trọng lượng bằng tổng trọng lượng
của các thành phần; trong việc phân loại vải
dệt thoi, sợi kim loại được coi như
nguyên liệu dệt.
(b). Việc
chọn nhóm thích hợp sẽ được thực
hiện trước hết từ việc xác định
Chương và sau đó là nhóm thích hợp trong Chương
đó, bất kể trong thành phần có loại vật
liệu không thuộc Chương này.
(c). Khi
cả hai Chương 54 và 55 đều liên quan đến
một Chương khác, th́ Chương 54 và 55
được xem như một Chương.
(d). Một
Chương hoặc một nhóm liên quan đến những
hàng hoá làm bằng những vật liệu dệt khác nhau
th́ những loại vật liệu dệt đó
được xem như một vật liệu dệt
đơn.
(C). Các nguyên tắc của phần (A) và (B)
trên đây cũng áp dụng cho các loại sợi nêu trong
Chú giải 3, 4, 5, 6 dưới đây.
3. (A). Đối với mục đích
của phần này và những nội dung loại trừ
trong phần (B) dưới đây, các loại sợi
(đơn, xe hoặc cáp) theo mô tả dưới đây
sẽ được xem như "sợi xe, sợi coóc,
sợi xoắn thừng và sợi cáp":
(a). Bằng
tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm,
độ mảnh trên 20.000 decitex.;
(b). Bằng
các loại xơ sợi nhân tạo (kể cả sợi
từ 2 hoặc nhiều sợi monofilament trở lên
thuộc Chương 54, độ mảnh trên 10.000 decitex);
(c). Bằng
gai dầu hoặc lanh:
(i). Đă
chuốt hoặc làm bóng, độ mảnh 1.429 decitex
trở lên; hoặc
(ii).
Chưa chuốt hoặc chưa làm bóng, độ mảnh
trên 20.000 decitex;
(d). Bằng
xơ dừa, chập 3 hoặc nhiều hơn;
(e). Bằng
xơ thực vật khác, độ mảnh trên 20.000
decitex; hoặc
(f).
Được tăng cường bằng sợi kim
loại
(B). Một số loại trừ:
(a). Sợi
bằng lông cừu hoặc lông động vật khác và
bằng sợi giấy, trừ sợi được
tăng cường bằng sợi kim loại;
(b). Tô filament
nhân tạo thuộc Chương 55 và sợi đa filament
không xoắn hoặc xoắn dưới 5 ṿng xoắn trên
mét thuộc Chương 54;
(c).
Đoạn tơ từ ruột con tằm thuộc nhóm
50.06 và các monofilament thuộc Chương 54;
(d). Sợi
kim loại hóa thuộc nhóm 56.05; sợi được
tăng cường bằng sợi kim loại đă nêu
trong mục (f) thuộc phần (A) ở trên; và
(e). Sợi
sơnin, sợi quấn và sợi sùi ṿng thuộc nhóm 56.06.
4. (A). Đối với mục đích
của các Chương 50, 51, 52, 54, 55, cụm từ
"đóng gói để bán lẻ" liên quan tới
sợi, lưu ư những loại trừ trong phần (B)
dưới đây, có nghĩa là sợi đơn, xe
hoặc cáp) đóng gói ở các dạng:
(a). Trên b́a,
guồng gờ, ống tuưp hoặc cuộn có lơi
tương tự, với trọng lượng (kể
cả lơi) không qúa:
(i). 85g
đối với tơ tằm, phế liệu tơ
tằm hoặc sợi filament tổng hợp hoặc nhân
tạo; hoặc
(ii). 125g
đối với các loại sợi khác.
(b). Dạng
h́nh cầu, con sợi hoặc cuộn sợi với
trọng lượng không qúa:
(i). 85g
đối với sợi filament nhân tạo độ
mảnh dưới 3.000 decitex, tơ tằm hoặc
hoặc phế liệu tơ tằm;
(ii). 125g
đối với các loại sợi khác có độ
mảnh dưới 2000 decitex; hoặc
(iii). 500g
đối với các loại sợi khác.
(c). Dạng
con sợi hoặc cuộn sợi gồm các con sợi
hoặc cuộn sợi nhỏ hơn được phân
cách nhau bởi các đường chỉ làm cho chúng
độc lập với nhau và mỗi con sợi hoặc
cuộn sợi nhỏ có trọng lượng như nhau,
không qúa:
(i). 85g
đối với tơ tằm, phế liệu tơ
tằm hoặc sợi filament nhân tạo; hoặc
(ii). 125g
đối với các loại sợi khác.
(B). Một số loại trừ:
(a). Sợi
đơn bằng nguyên liệu dệt bất kỳ,
trừ:
(i). Sợi
đơn bằng lông cừu hoặc lông động
vật loại mịn, chưa tẩy trắng; và.
(ii). Sợi
đơn bằng lông cừu hoặc lông động
vật loại mịn, đă tẩy trắng, nhuộm
hoặc đă in, độ mảnh trên 5.000 decitex.
(b). Sợi xe
hoặc sợi cáp chưa tẩy trắng:
(i). Bằng
tơ tằm và phế liệu tơ tằm, đă đóng
gói; hoặc
(ii).
Bằng nguyên liệu dệt khác trừ lông cừu hoặc
lông động vật loại mịn, ở dạng con
sợi cuộn sợi
(c). Sợi xe
hoặc sợi cáp bằng tơ tằm hoặc phế
liệu tơ tằm, đă tẩy trắng, nhuộm
hoặc in, độ mảnh từ 133 decitex trở
xuống; và
(d). Sợi
đơn, sợi xe hoặc sợi cáp bằng nguyên
liệu dệt bất kỳ
(i). ở
dạng con sợi hoặc cuộn sợi được
guồng chéo, hoặc;
(ii).
Cuộn trên lơi hoặc cuộn cách khác để sử
dụng trong công nghiệp dệt (ví dụ: cuộn trên
ống sợi con, ống sợi xe, suốt ngang hoặc
bobin côn hoặc cọc sợi hoặc cuốn theo dạng
kén tằm dùng cho các máy thêu).
5. Theo mục đích của các nhóm 52.04,
54.01, 55.08, khái niệm "chỉ khâu" có nghĩa là
loại sợi xe hoặc sợi cáp:
(a). Cuộn
trên lơi (ví dụ: guồng gờ , ống tuưp) trọng
lượng không qúa 1000g (kể cả lơi);
(b). Đă
hoàn tất để sử dụng làm chỉ khâu; và
(c). Có
xoắn cuối hướng "Z".
6. Theo mục đích của phần này, khái
niệm "sợi có độ bền cao" có nghĩa
là loại sợi có độ bền tương
đối đo bằng cN/tex, lớn hơn các tiêu
chuẩn sau đây: Sợi đơn bằng nylon hoặc
các polyamit khác, 60 cN/tex hoặc polyeste Sợi xe hoặc
sợi cáp bằng nylon hoặc 53 CN/tex polyamit khác, hoặc
polyeste Sợi đơn, sợi xe hoặc sợi cáp
bằng 27 cN/tex visco rayon
7. Theo mục đích của phần này, khái
niệm "hoàn thiện" có nghĩa:
(a). Đă
cắt thành các h́nh dạng trừ h́nh vuông và h́nh chữ
nhật;
(b). Sản
phẩm đă hoàn tất, sẵn sàng để sử
dụng (hoặc chỉ cần tách ra bằng cách cắt
các đường chỉ phân chia) mà không cần phải
khâu, may hoặc gia công thêm (ví dụ: khăn lau, khăn bông,
khăn trải bàn, khăn vuông, mền chăn);
(c). Đă
viền lại hoặc cuộn mép, đính tua, thắt nút
tại bất kỳ mép nào nhưng trừ các loại
vải có các mép cắt được làm cho khỏi sổ
bằng cách khâu vắt hoặc các cách đơn giản
khác;
(d). Cắt
theo cỡ và đă trải qua công đoạn gia công rút
chỉ;
(e). Đă
ghép bằng cách khâu, may, dán dính hoặc cách khác (trừ
loại hàng dệt tấm gồm ít nhất hai tấm có
chất liệu dệt tương tự được
ghép nối đuôi nhau và những tấm làm từ ít
nhất hai loại vật liệu dệt được
ghép thành lớp, có hoặc không có đệm);
(f). Đan
hoặc móc thành các h́nh dạng, hoặc tŕnh bày ở
dạng các chi tiết riêng biệt hoặc ở dạng
một số các chi tiết theo độ dài.
8. Theo mục đích của các Chương
từ 50 đến 60:
(a). Các
Chương từ 50 đến 55 và Chương 60, trừ
khi có yêu cầu khác, các Chương từ 56 đến 59,
không áp dụng cho những hàng hoá hoàn thiện trong phạm
vi ư nghĩa của mục 7 ở trên; và
(b). Các
Chương từ 50 đến 55 và Chương 60 không áp
dụng cho các hàng hoá của các Chương từ 56
đến 59.
9. Vải dệt thoi thuộc các
Chương từ 50 đến 55 bao gồm cả các
loại vải có các lớp sợi dệt song song
được đan đặt lên nhau theo góc nhọn
hoặc góc vuông. Những lớp này được gắn
tại các giao điểm của sợi bằng các
chất dính hoặc liên kết bằng nhiệt.
10. Sản phẩm có tính đàn hồi
bằng những vật liệu dệt kết hợp
với sợi cao su cũng được phân loại trong
phần này.
11. Đối với mục đích của
Phần này, khái niệm "đă ngâm tẩm" bao
gồm cả "đă nhúng".
12. Đối với mục đích của
Phần này, khái niệm "polyamit" gồm cả
"aramit".
13. Trừ một số trường
hợp có yêu cầu khác, hàng dệt may sẵn thuộc các
nhóm khác nhau phải được phân loại trong các nhóm
chính của chúng ngay cả khi sắp xếp theo bộ
để bán lẻ. Đối với mục đích
của Chú giải này, khái niệm "hàng dệt may
sẵn" nghĩa là các hàng hoá của các nhóm từ 61.01
đến 61.14 và 62.01 đến 62.11.
1. Trong phần này và trong những phần
khác có thể áp dụng được của toàn danh
mục, các khái niệm dưới đây có ư nghĩa
để giải thích chúng:
(a). Sợi
đàn hồi: Là sợi filament bao gồm cả monofilament
làm từ nguyên liệu dệt tổng hợp, trừ
sợi dún (textured), không bị đứt khi kéo dài gấp 3
lần độ dài ban đầu, và sau khi bị kéo dài
gấp 2 lần độ dài ban đầu, trong thời
gian 5 phút nó đàn hồi trở lại đến
độ dài không lớn hơn 1,5 lần chiều dài ban
đầu của nó.
(b). Sợi
chưa tẩy trắng là loại sợi:
(i). Có
màu tự nhiên của các loại xơ thành phần và
chưa tẩy trắng, nhuộm (cả khối hoặc
không) hoặc in; hoặc
(ii). Có
màu không xác định được ("sợi xám")
được sản xuất từ nguyên liệu tái sinh.
Loại sợi này có thể được xử lư
bằng cách hồ không màu sắc hoặc nhuộm không
bền màu (sẽ mất màu sau khi giặt b́nh thường
bằng xà pḥng) và trong trường hợp sợi nhân
tạo đă xử lư cả khối với tác nhân khử
bóng (ví dụ: titan điôxit).
(c). Sợi
đă tẩy trắng là loại sợi:
(i).
Đă qua qúa tŕnh tẩy trắng, được làm từ
các xơ đă tẩy trắng hoặc, trừ khi có yêu
cầu khác, đă được nhuộm tăng trắng
(cả khối hoặc không), hoặc đă xử lư
bằng hồ trắng;
(ii).
Gồm hỗn hợp của xơ đă tẩy trắng
và chưa tẩy trắng; hoặc
(iii).
Sợi xe hoặc sợi cáp và gồm sợi đă tẩy
trắng và chưa tẩy trắng.
(d). Sợi
màu (đă nhuộm hoặc đă in)là loại sợi:
(i).
Đă nhuộm (cả khối hoặc không) trừ màu
trắng hoặc màu không bền, hoặc đă in hoặc
làm từ các loại xơ đă nhuộm hoặc đă in;
(ii).
Gồm hỗn hợp của các các xơ đă nhuộm
từ các màu khác nhau hoặc hỗn hợp của xơ
chưa tẩy trắng hoặc đă tẩy trắng
với các xơ màu (sợi macnơ hoặc sợi hỗn
hợp), hoặc được in một hay nhiều màu
cách khoảng, tạo thành các chấm đốm;
(iii). Làm
từ cúi hoặc sợi thô đă in; hoặc
(iv). Là
sợi xe hoặc sợi cáp, gồm sợi đă tẩy
trắng hoặc chưa tẩy trắng và sợi màu.
Những định nghĩa trên đây cũng áp dụng
với những sửa đổi thích hợp về chi
tiết cho loại monofilament, sợi dạng mảnh,
dải hoặc dạng tương tự của
Chương 54.
(e). Vải
dệt thoi chưa tẩy trắng Vải dệt thoi
được làm từ sợi chưa tẩy trắng và
vải đó chưa được tẩy trắng
nhuộm hoặc in. Loại vải này có thể
được xử lư bằng cách hồ không màu hoặc
nhuộm không bền màu.
(f). Vải
dệt thoi đă tẩy trắng Loại vải dệt
thoi:
(i).
Đă được tẩy hoặc, trừ khi có yêu
cầu khác, nhuộm tăng trắng hoặc xử lư
bằng loại hồ tăng trắng, ở dạng
tấm;
(ii).
Dệt từ sợi đă tẩy trắng; hoặc
(iii).
Dệt từ sợi đă tẩy trắng và sợi
chưa tẩy trắng.
(g). Vải
dệt thoi đă nhuộm Là loại vải dệt thoi:
(i).
Đă được nhuộm đồng đều
một màu, trừ màu trắng (trừ một số
trường hợp có yêu cầu khác) hoặc
được xử lư bằng sự hoàn thiện màu
trừ màu trắng (trừ một số trường
hợp có yêu cầu khác) ở dạng tấm; hoặc
(ii).
Dệt từ sợi được nhuộm đồng
đều một màu.
(h). Vải
dệt thoi bằng các loại sợi màu khác nhau Là vải
dệt thoi (trừ vải dệt thoi đă in)
(i).
Bằng các loại sợi có màu khác nhau hoặc các loại
sợi cùng màu nhưng có ánh màu khác nhau (trừ màu tự
nhiên của các loại xơ thành phần)
(ii).
Bằng các loại sợi chưa tẩy trắng hoặc
đă tẩy trắng và sợi nhuộm màu; hoặc
(iii).
Dệt bằng sợi macnơ hoặc sợi hỗn
hợp (Trong mọi trường hợp đều không
kể loại sợi dùng làm sợi biên hoặc sợi
đầu tấm).
(ij). Vải
dệt thoi đă in là loại vải dệt thoi đă
được in cả tấm có hoặc không dệt
từ sợi có các màu khác nhau. (Các loại sau đây cũng
được xem như vải dệt thoi đă in: vải
có các h́nh được tạo ra bằng cách, ví dụ,
dùng bàn chải hoặc súng phun, dùng giấy chuyển màu
hoặc bằng cấy nhung hoặc bằng quá tŕnh batik).
Quá tŕnh kiềm bóng không ảnh hưởng đến
việc phân loại của các loại sợi hay vải
trong các loại kể trên. Các định nghĩa tại
các phần từ (e) đến (ij) nêu trên áp dụng
với những thay đổi tương ứng
đối với các loại vải dệt kim hoặc móc.
(k). Vải
dệt vân điểm là loại vải có cấu trúc trong
đó mỗi sợi ngang tuần tự đan xen ở trên
và ở dưới sợi dọc kế tiếp và mỗi
sợi dọc tuần tự đan xen ở trên và ở
dưới sợi ngang kế tiếp.
2. (A). Các sản phẩm thuộc các
Chương từ 56 đến 63 gồm hai hay nhiều
loại vật liệu dệt được xem như
chỉ bao gồm toàn bộ bằng loại vật
liệu dệt được lựa chọn theo nguyên
tắc đă nêu trong Chú giải 2 của Phần này
để phân loại sản phẩm từ các
chương 50 đến 55 hoặc của nhóm 58.09 gồm
những loại vật liệu giống nhau. (B).
Để áp dụng qui tắc này:
(a). Trong
trường hợp thích hợp, chỉ có phần
quyết định việc phân loại theo Quy tắc
Giải thích (3) mới được đưa ra xem xét.
(b). Trong
trường hợp sản phẩm dệt bao gồm
một lớp vải nền và lớp bề mặt có
tuyết hoặc ṿng th́ không cần xem xét đến
vải nền.
(c). Trong
trường hợp hàng thêu thuộc nhóm 58.10 và sản
phẩm của nó th́ chỉ cần quan tâm đến
vải nền. Tuy nhiên, đồ thêu không lộ nền và
sản phẩm của nó sẽ được phân loại
theo chỉ thêu.
|
Chương 50 |
Tơ |
|
Chương 51 |
Lông cừu, lông
động vật loại mịn hoặc loại thô;
sợi và vải dệt từ lông đuôi và bờm
ngựa |
|
Chương 52 |
Bông |
|
Chương 53 |
Sợi dệt gốc
thực vật khác; sợi giấy và vải dệt
bằng sợi giấy |
|
Chương 54 |
Sợi filament tổng
hợp hoặc nhân tạo |
|
Chương 55 |
Sợi staple tổng
hợp hoặc nhân tạo |
|
Chương 56 |
Bông nỉ, nỉ và các
sản phẩm không dệt; các loại sợi xe
đặc biệt; dây bện, thừng, chăo các loại,
dây cáp và các sản phẩm làm từ các vật liệu
trên. |
|
Chương 57 |
Thảm và các loại
trải sàn bằng hàng dệt khác |
|
Chương 58 |
Các
loại vải dệt thoi đặc biệt; các loại
vải dệt chần sợi ṿng; hàng ren;
thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thêu |
|
Chương 59 |
Các loại vải dệt
đă được thấm tẩm, hồ, phủ dát;
các sản phẩm dệt dùng trong công nghiệp. |
|
Chương 60 |
Các loại hàng dệt kim
hoặc móc |
|
Chương 61 |
Quần áo và hàng may mặc
sẵn, dệt kim, đan hoặc móc |
|
Chương 62 |
Quần áo và hàng may mặc
sẵn, không thuộc loại hàng dệt kim, đan
hoặc móc |
|
Chương 63 |
Các sản phẩm dệt
may sẵn khác; bộ vải và chỉ trang trí, quần áo
cũ và các loaị hàng dệt cũ; vải vụn |